Công thức tính mật độ dân số

Mật độ dân số là gì? Công thức tính mật độ dân số như thế nào? Mời các bạn đọc bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé.

Tính mật độ dân số

Mật độ dân số là gì?

Mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị diện tích (có thể gồm hay không gồm các vùng canh tác hay các vùng có tiềm năng sản xuất). Thông thường nó có thể được tính cho một vùng, một thành phố, quốc gia, một đơn vị lãnh thổ hay toàn bộ thế giới. Mật độ dân số được sử dụng để tính lượng tài nguyên mà một khu vực cần có và so sánh các khu vực khác nhau.

Công thức tính mật độ dân số

Để tính mật độ dân số lấy tổng số người chia cho số diện tích mà họ đang sinh sống hay:

Mật độ dân số = Số dân / Diện tích đất

Trong đó:

  • Đơn vị của mật độ dân số: km2/người
  • Đơn vị diện tích đất: km2
  • Đơn vị số dân: người

Một số cách tính mật độ dân số khác

  • Mật độ sinh lý: Bằng tổng số dân chia cho diện tích đất canh tác
  • Mật độ nông nghiệp: Bằng tổng số dân nông thôn chia cho tổng diện tích đất nông nghiệp
  • Mật độ dân cư: Bằng tổng số người sống trong đô thị chia cho diện tích đất ở.

Ví dụ minh họa về Cách tính mật độ dân số

Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng dưới đây.

Mật độ dân số

Lời giải:

Mật độ năm 2001 của các nước:

Mật độ dân số Việt Nam: 78.700.000 người / 329.314 km2 = 239 người/km2

Trung Quốc: 1.273.300.000 người / 9.597.000 = 133 người/km2

In-đô-nê-xi-a: 206.100.000 người / 1.919.000 = 107 người/km2

Hy vọng qua bài viết trên các bạn đã hiểu mật độ dân số là gì, cách tính mật độ dân số như thế nào.

QTM-CN

QTM-ĐM